Banner Header Left
Banner Header Center
Banner Header Right

DỰ THẢO TỘC ƯỚC HỌ HOANG -LANG QUNG DU 2026

TỘC ƯỚC

GIA TỘC HỌ HOÀNG LÀNG QUANG DỤ

Họ Hoàng ở Làng Quang Dụ – xã Đức Quang – huyện Đức Thọ – tỉnh Hà Tĩnh tính đến nay đã trải qua 15–16 đời. Con cháu họ Hoàng đã đi làm ăn, sinh sống khắp mọi miền Tổ quốc, kể cả ở nước ngoài.

Khởi Tổ là Tổ Ông Hoàng Đăng Tạo, hiện sinh Tú tài, nơi sống là Thôn Chợ Liệu, xóm Bảy Nhà. Từ đời thứ I đến đời thứ VI đều mang dòng họ Hoàng Đăng (Hoàng Đăng Tạo, Hoàng Đăng Đạt, Hoàng Đăng Vinh, Hoàng Đăng Ưu, Hoàng Đăng Gia, Hoàng Đăng Hợp). Như vậy, khởi nguồn họ Hoàng làng Quang Dụ là họ Hoàng Đăng. Trong 6 đời, dòng họ Hoàng Đăng là một dòng họ rất phát triển, có người được học hành đỗ đạt như Tổ Ông Hoàng Đăng Tạo, người giàu có như Tổ Ông Hoàng Đăng Ưu. Đời thứ IV còn có ông Hoàng Đăng Tể là Hương Tăng Kỳ Lão kiêm Thập Lý Hầu, ông Hoàng Đăng Trọng được phong chức Thị Hầu Bá Hộ, ông Hoàng Đăng Vân là Thượng Lý Hầu.

Tính từ đời thứ VIII trở về sau, gia phả ghi chép được đầy đủ hơn. Tổ Ông Hoàng Lê Nhiệm có 20 năm làm Lý trưởng. Khi ông mất, mộ được táng tại chân Núi Thành thuộc Hưng Nguyên, Nghệ An. Hiện nay, mộ đã được cải táng về Nghĩa trang Hoàng tộc tại Núi Xạ – phường Bắc Hồng – tỉnh Hà Tĩnh. Tổ Ông Hoàng Lê Nhiệm có 2 người con trai là Hoàng Văn Vượng và Hoàng Văn Liễn. Ông Hoàng Văn Vượng là cánh bác, Ông Hoàng Văn Liễn là cánh chú. Riêng Ông Hoàng Văn Vượng có vợ là Bà Nguyễn Thị Tỵ, sinh ra Ông Hoàng Trường và Ông Hoàng Cửu, con cháu phát triển đề huề như ngày hôm nay. Điều đó cũng giải thích tại sao con cháu bên cánh chú thường lớn tuổi hơn bên cánh bác.

Hằng năm vào mùa lũ lụt, dòng sông Lam bên lở bên bồi làm cho Bãi Đình ngày càng phát triển rộng lớn. Dân hai bên bờ sông tranh chấp nhau để canh tác trồng trọt hoa màu và chăn nuôi trâu bò. Con cháu Ông Hoàng Văn Vượng và Hoàng Văn Liễn cùng làm ăn trên mảnh đất này và phát triển dòng họ Hoàng ở làng Quang Dụ ngày càng vững mạnh.

Nhà thờ Họ ban đầu được đặt trong vườn nhà ông Tộc trưởng Hoàng Nguyên Bính (đời thứ 11) ở Làng Quang Dụ – xã Đức Quang – huyện Đức Thọ – tỉnh Hà Tĩnh.

Do biến đổi của xã hội, sau ngày hòa bình lập lại (1954), con cháu họ Hoàng đi làm ăn khắp nơi. Năm 1960, theo chủ trương của Nhà nước, một số hộ di dân xuống làng Hồng Lâm – xã Đức Hồng – huyện Đức Thọ, một số di dân lên Tân Hương, Trại Cốc; cũng có anh em định cư tận Sơn La, Hòa Bình. Sau khi ông Tộc trưởng Hoàng Nguyên Bính mất thì con trai trưởng là Ông Hoàng Đình Huy làm Tộc trưởng (Đời thứ 12). Gia đình ông Huy đi di dân xuống xã Đức Hồng, nhà thờ Họ được gia đình Ông Hoàng Xuân Diệu (em ông Huy) trông coi. Sau này do sông Lam lở sâu về phía nam, Làng Quang Dụ mất dần đi một phần đất đai. Để đảm bảo an toàn, một số hộ gia đình phải tiếp tục di dân; trong đó có gia đình ông Diệu dời về sống ở xóm Đức Minh – xã Đức Thuận. Nhà thờ Họ được di dời về đặt trong vườn nhà ông Tộc trưởng Hoàng Đình Huy.

Năm 1995, anh em dòng tộc quyên góp tiền của và được sự tài trợ của một số con cháu đã xây dựng lại Nhà thờ khang trang như ngày nay. Tộc trưởng hiện nay là Ông Hoàng Xuân Thâm (Đời thứ 13), con trai trưởng của Ông Hoàng Đình Huy. Con cháu ngày càng lớn mạnh và đi làm ăn xa. Để điều hành mọi công việc của dòng tộc, chúng ta cần có một Hội đồng Gia tộc (HĐGT) để quán xuyến mọi công việc của dòng tộc, cụ thể như sau:


CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Tộc ước quy định hoạt động của Họ Hoàng làng Quang Dụ (Họ Tộc), trực tiếp điều chỉnh các mối quan hệ trong nội tộc, các hoạt động của HĐGT và tất cả các gia đình, con cháu trong dòng Họ.

Những quy định trong Tộc ước được chọn lọc từ truyền thống của họ, phù hợp với thuần phong mỹ tục, nghi lễ ở địa phương và pháp luật hiện hành.

Tộc ước là những quy định rất quan trọng, vì vậy HĐGT, các chi, các nhánh, các bậc cao niên và từng gia đình phải chủ động, thường xuyên nhắc nhở, giáo dục, động viên con cháu thực hiện Tộc ước, góp phần phát huy truyền thống tốt đẹp của dòng Họ, phù hợp với đời sống văn hóa ở khu dân cư, bản làng, thôn xóm.

Các quy định, nội dung trong Tộc ước thường xuyên được HĐGT cập nhật, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 2. Gia phả Gia phả là một khái niệm gốc Hán - Việt, trong đó “Gia” có nghĩa là gia đình, gia tộc, họ tộc và “Phả” mang ý nghĩa cuốn sách biên soạn về con người và sự việc theo thứ tự, hệ thống. Đây là cuốn sách chép lịch sử và thông tin về các thế hệ của một gia đình hoặc dòng họ.

Mục tiêu của Gia phả là để ghi nhận và duy trì ký ức về tổ tiên, về quá trình hình thành và phát triển của dòng họ qua các thế hệ. Gia phả chứa thông tin về ngày tháng năm sinh, hôn nhân, con cái, ngày mất, phần mộ và các sự kiện đáng chú ý khác trong họ tộc.

Tổ chức và duy trì gia phả không chỉ giúp giữ gìn truyền thống gia đình và dòng họ, mà còn giúp con cháu hiểu rõ nguồn gốc, quá trình phát triển của họ tộc mình, từ đó thêm tự hào và biết trân trọng giá trị văn hóa gia đình. Đây cũng là nguồn tài liệu quý giá trong nghiên cứu gia sử và nhân học.

Điều 3. Hội đồng Gia tộc Hội đồng Gia tộc là một thiết chế tự quản của dòng Họ, bao gồm những người có chung một Ông Tổ. Hội đồng Gia tộc gồm Chủ tịch Hội đồng Gia tộc, Trưởng Tộc, các Trưởng Chi và một số cụ già, người có học thức, uy tín để quyết định và điều chỉnh các công việc trong dòng họ. Hội đồng hoạt động không theo nhiệm kỳ cố định; khi thành viên nào không đảm nhận công việc nữa thì dòng họ sẽ cử người khác thay thế.

Điều 4. Lưu trữ và gìn giữ tài liệu Gia phả, Tộc ước và các văn bản của Họ Tộc được in thành sách và đăng tải trên trang điện tử của dòng họ với nội dung, hình thức thống nhất. Mỗi thành viên, con cháu trong họ phải trân trọng giữ gìn, không để rách nát, hư hỏng.

Điều 5. Hệ thống phân chia trong Gia phả

  • Dòng họ: Là các thế hệ nối tiếp nhau nhiều đời, có cùng chung một nguồn gốc tổ tiên.
  • Chi họ: Do ông Thủy tổ phân chia lần đầu thành các chi. Họ Hoàng đến nay đã trải qua 15–16 đời, là một họ lớn.
  • Nhánh: Từ chi họ phân chia ra nhiều nhánh, mỗi nhánh họ đều có nguồn gốc từ một chi.
  • Chi nhánh: Từ mỗi nhánh tiếp tục phân chia ra các chi nhánh nhỏ hơn (có nơi gọi là dải hoặc phái).

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG GIA TỘC

Điều 6. Vị trí và trụ sở làm việc của HĐGT HĐGT là đại diện cao nhất của dòng Họ do các chi giới thiệu; mỗi chi từ đời thứ 11 trở đi phải giới thiệu ít nhất 1 thành viên tham gia. Người tham gia HĐGT phải là người có trách nhiệm với dòng họ, bố trí được thời gian làm việc họ, có tiếng nói uy tín trong họ và các chi, nhánh.

HĐGT lấy Nhà thờ Họ Hoàng tại số 64 Bùi Đăng Đạt, phường Bắc Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh làm trụ sở làm việc và là nơi thờ cúng cao nhất, linh thiêng nhất của Họ Hoàng. Đây là nơi con cháu trở về cội nguồn tổ tiên để khấn bái, dâng hương lễ Tổ, cầu phúc, cầu công danh và cầu cho gia đình an khang thịnh vượng.

Điều 7. Bộ máy của Hội đồng Gia tộc

  • HĐGT có Chủ tịch Hội đồng và các Phó Chủ tịch.
  • Số lượng thành viên HĐGT là số lẻ, do Chủ tịch Hội đồng quyết định lựa chọn phù hợp với quy mô và sự phát triển của các chi, nhánh.
  • Các Ban giúp việc khi tổ chức các công việc lớn (như giỗ Tổ, xây dựng, trùng tu nhà thờ tổ, viết gia phả...) do Chủ tịch HĐGT và Trưởng Tộc quyết định thành lập, và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 8. Chức năng và nhiệm vụ của Chủ tịch HĐGT Chủ tịch HĐGT là người lãnh đạo cao nhất do HĐGT thống nhất bầu ra, là đại diện pháp nhân, đứng tên chủ tài khoản, ký các văn bản đối nội, đối ngoại. Chủ tịch HĐGT chịu trách nhiệm trước dòng họ, trước pháp luật và chính quyền địa phương về toàn bộ hoạt động của Họ.

Nhiệm vụ của Chủ tịch HĐGT:

  • Chỉ đạo toàn bộ hoạt động của HĐGT, các Ban chuyên môn và mọi công việc của Họ tộc.
  • Phân công công việc cho Phó Chủ tịch và các thành viên HĐGT tổ chức thực hiện.
  • Được quyền ủy quyền cho Phó Chủ tịch HĐGT điều hành công việc khi vắng mặt.

Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ của Trưởng Tộc Chức danh Trưởng Tộc thực hiện theo truyền thống Gia tộc.

Trưởng Tộc có trách nhiệm trông nom Nhà thờ Họ, chủ trì tổ chức các kỳ lễ cúng tế, nghi lễ lớn trong dòng họ; tham mưu cho Chủ tịch HĐGT các công việc trong Họ tộc. Chủ động phối hợp với các thành viên HĐGT và các ban chuyên môn; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các công việc của Họ tộc trong lĩnh vực được giao.

Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ của các Phó Chủ tịch Phó Chủ tịch có chức năng tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch HĐGT trong các công việc được phân công.

Chủ trì thực hiện các công việc phụ trách; chủ động phối hợp với các thành viên HĐGT. Những công việc vượt thẩm quyền phải xin ý kiến của Chủ tịch HĐGT. Tham gia trực tiếp tại Nhà thờ Họ để giải quyết công việc đảm bảo thông suốt, hiệu quả. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐGT về các nội dung lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện.

Điều 11. Nhiệm vụ của Thành viên HĐGT

  • Tham mưu cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong việc xây dựng và tổ chức hoạt động của Nhánh (từ đời thứ 11 trở về sau).
  • Chủ trì hoặc phối hợp với các thành viên khác thực hiện công việc được giao; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐGT.
  • Là đầu mối kết nối, truyền đạt thông tin từ HĐGT đến các thành viên trong Nhánh/Nhóm tộc do mình phụ trách.

Điều 12. Hội đồng Tư vấn Hội đồng Tư vấn có nhiệm vụ tư vấn, cố vấn cho Chủ tịch HĐGT về công tác tổ chức, điều hành các hoạt động lớn như: Nhà thờ, Lăng mộ, dữ liệu dòng họ... Hội đồng Tư vấn được mời tham dự các cuộc họp của HĐGT. Thành phần Hội đồng Tư vấn là các bậc cao niên, uy tín trong Họ tộc.

Điều 13. Quản lý tài chính HĐGT được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại để quản lý tài chính của Họ. Mọi nguồn thu, chi đều phải mở sổ theo dõi rõ ràng; sau mỗi sự kiện, kinh phí còn dôi dồi sẽ được gửi vào ngân hàng. Hằng năm vào dịp Giỗ Tổ, HĐGT sẽ công khai minh bạch các khoản thu chi trong năm.

Điều 14. Nguyên tắc hoạt động HĐGT hoạt động vì mục tiêu phát triển bền vững của dòng Họ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, thiểu số phục tùng đa số, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Mỗi thành viên HĐGT phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời tích cực tham gia các phong trào của dòng họ và địa phương.

Điều 15. Các Ban giúp việc

  • Ban Văn hóa – Khuyến học: Phân công các thành viên đại diện HĐGT tôn vinh, biểu dương con cháu có thành tích học tập xuất sắc, học sinh vượt khó...
  • Các Ban trợ giúp sự kiện: Khi có việc lớn, HĐGT căn cứ nhu cầu thực tế để thành lập các ban như: Ban Tổ chức, Ban Tài chính, Ban Hậu cần, Ban Kiến trúc xây dựng. Thành viên tham gia phải có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình với việc họ và có chuyên môn phù hợp.

Điều 16. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Văn hóa – Khuyến học

  1. Tham mưu xây dựng văn bản hướng dẫn và phát động phong trào khuyến học, khuyến tài trong dòng họ.
  2. Kiểm tra, lập danh sách các cháu đạt học sinh giỏi, thi đỗ đại học/cao đẳng, các cháu hoàn cảnh khó khăn vượt khó để đề xuất HĐGT khen thưởng kịp thời.
  3. Vận động nguồn quỹ khuyến học, đề xuất cơ chế khen thưởng phù hợp.
  4. Chịu trách nhiệm chính trong việc biên soạn, bổ sung và xuất bản Gia phả; sưu tầm thông tin các cá nhân tiêu biểu (Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Liệt sĩ, cán bộ lãnh đạo, Tướng lĩnh, Giáo sư, Tiến sĩ, Nghệ sĩ/Nhà giáo/Thầy thuốc Nhân dân/Ưu tú, doanh nhân tiêu biểu, học sinh đạt giải quốc gia/quốc tế...).
  5. Sưu tầm tài liệu, thần tích, sắc phong, di tích thờ tự, nghi lễ truyền thống, tài liệu về Mộ Tổ, Từ đường...
  6. Quản lý trang điện tử của dòng Họ; kiểm soát chặt chẽ bài viết, hình ảnh đảm bảo giá trị đạo đức, văn hóa và an toàn thông tin.
  7. Tuyên truyền, kết nối dòng họ; hướng dẫn liên lạc với các gia đình, con cháu ở xa chưa có thông tin.
  8. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên với Chủ tịch HĐGT và Trưởng Tộc.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 17. Quyền lợi của thành viên trong Họ

  1. Thành viên họ Hoàng bao gồm con trai, con gái (kể cả con ngoài giá thú, con nuôi hợp pháp) và con dâu. Con gái khi lấy chồng vẫn được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ như thành viên dòng họ.
  2. Thành viên đủ 18 tuổi được tham gia bàn bạc việc họ; đủ 21 tuổi được các chi/nhánh giới thiệu ứng cử vào các chức danh trong họ. Mọi thành viên có quyền đóng góp công đức, tài sản, ngày công. Khi hoạn nạn, ốm đau được thăm hỏi; khi qua đời được dòng họ phúng viếng, tiễn đưa.
  3. Con cháu ngoại được quyền tham gia việc họ, dự lễ, đóng góp công đức và gìn giữ truyền thống. Khi đau yếu hoặc qua đời, HĐGT tùy tình hình để thăm hỏi, phúng viếng. Trường hợp đặc biệt, con cháu ngoại có thể đề nghị HĐGT xem xét để trở thành thành viên chính thức.
  4. Mọi thành viên đều được ghi vào Tộc phổ đúng thứ bậc. Con gái được ghi rõ họ tên chồng, quê quán/nơi ở của chồng.
  5. HĐGT trân trọng ghi nhận tấm lòng công đức của con cháu nội, ngoại, dâu, rể và các cơ quan, doanh nghiệp nơi con cháu công tác đã hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, hoạt động tâm linh của dòng họ.

Điều 18. Trách nhiệm, nghĩa vụ của thành viên

  1. Thực hiện nghiêm Tộc ước dòng họ, quy định địa phương và pháp luật Nhà nước. Giữ gìn tình cảm huyết thống, trật tự trên dưới. Nghiêm cấm phát ngôn thiếu tính xây dựng, gây chia rẽ, bè phái.
  2. Tích cực tham gia các hoạt động của họ; tự nguyện đóng góp đầy đủ các khoản quỹ theo thông báo của HĐGT.
  3. Thành viên từ 80 tuổi trở lên được miễn các khoản đóng góp hằng năm (nếu các cụ tự nguyện công đức thì HĐGT trân trọng ghi nhận). Các gia đình hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc bệnh tật hiểm nghèo được HĐGT xem xét miễn, giảm hoặc hoãn đóng góp.
  4. Chăm lo xây dựng gia đình hạnh phúc, hiếu thảo với cha mẹ, ông bà, nuôi dạy con cháu trưởng thành, chấp hành tốt phong trào văn hóa ở địa phương.

Điều 19. Quy định về việc Hỷ (vui mừng)

  1. Sinh con/nhận con nuôi: Gia đình báo cho Trưởng Chi để làm lễ báo cáo tổ tiên và nhập tên vào Gia phả.
  2. Kết hôn: Trước khi cưới, gia đình báo Trưởng Chi để làm lễ trình báo tổ tiên. Việc tổ chức cưới xin đảm bảo trang trọng, văn minh, tiết kiệm.
  3. Mừng thọ: Thành viên từ 70 tuổi trở lên, cứ 5 năm một lần HĐGT tổ chức mừng thọ vào dịp Giỗ Tổ đầu xuân (tặng Bằng mừng thọ và quà). Cụ từ 100 tuổi trở lên được tặng thêm 1 bộ quần áo màu đỏ.
  4. Vinh danh: Thành viên đạt học vị Tiến sĩ, chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư hoặc các danh hiệu cao quý khác sẽ được HĐGT vinh danh và ghi tên vào Sổ Vàng dòng họ.

Điều 20. Sổ Vàng lưu danh

  1. Sổ Vàng Công đức: Lưu danh các cá nhân, gia đình có công lớn trong việc tôn tạo, giữ gìn Từ đường, Mộ phần, đóng góp kinh phí, đất đai, hiện vật giá trị...
  2. Sổ Vàng Trí đức: Lưu danh các cá nhân có công tìm kiếm, sưu tầm tài liệu gia phả, di sản dòng họ hoặc đạt thành tích xuất sắc nêu tại Khoản 4 Điều 16.
  3. Các chi, nhánh tự mở Sổ ghi công đức, trí đức riêng cho chi/nhánh mình.

Điều 21. Quy định về thăm hỏi

  1. Dịp Tết cổ truyền, HĐGT tổ chức chúc Tết các cụ từ 90 tuổi trở lên.
  2. Thành viên bị bệnh nhẹ, điều trị tại nhà thì anh em trong chi, nhánh đến thăm hỏi.
  3. Thành viên mắc bệnh hiểm nghèo hoặc gia đình gặp rủi ro, hoạn nạn lớn thì HĐGT trực tiếp đến thăm hỏi, hỗ trợ.

Điều 22. Quy định về việc Hiếu (tang lễ)

  1. Khi có người mất, gia đình báo Trưởng Chi để thông báo cho HĐGT phối hợp tổ chức tang lễ.
  2. HĐGT tổ chức đoàn phúng điếu theo quy định. Trường hợp đặc biệt ở xa, HĐGT cử đại diện đến viếng, kinh phí trích từ quỹ họ.

Điều 23. Các ngày giỗ, ngày lễ, tuần rằm

  1. Giỗ Tổ: Tổ chức vào ngày 13 tháng 3 âm lịch hằng năm tại Nhà thờ Họ (lấy theo ngày mất của cố Hoàng Lê Nhiệm – Đời thứ VIII).
  2. Tết Nguyên đán: Nhà thờ Họ mở cửa từ ngày 30 tháng Chạp đến hết mồng 3 tháng Giêng. Đêm Giao thừa, HĐGT tổ chức cho con cháu về dâng hương cầu phúc.
  3. Mồng 1 và Rằm hằng tháng: HĐGT duy trì lễ cúng hằng tháng, con cháu tự nguyện trở về tham gia.

Điều 24. Quản lý Từ đường, Lăng mộ và Tài sản dòng họ

  1. Trưởng Tộc và HĐGT trực tiếp quản lý, hương khói Từ đường, Lăng mộ và tài sản của dòng họ.
  2. Nghiêm cấm tự ý thay đổi vị trí bát hương, nội thất thờ tự hoặc tự ý đưa linh vị người ngoài vào thờ tại Từ đường khi chưa được HĐGT và Trưởng Tộc cho phép.
  3. Lăng Mộ Tổ phải được giữ gìn vệ sinh, phong quang, sạch đẹp. Nghiêm cấm các hoạt động tự ý đào xới, sửa chữa hoặc hành vi mê tín dị đoan.
  4. Đất đai Từ đường, nhà thờ, lăng mộ, đồ thờ cúng, tộc phả, sổ vàng, văn bản... là tài sản chung vô giá. Khi mượn hiện vật phục vụ nghiên cứu/tâm linh phải được sự đồng ý của HĐGT, phải ký nhận và hoàn trả đúng hạn. Nếu làm hỏng, mất mát phải bồi thường.

CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Trách nhiệm thực hiện Tất cả con cháu trong họ tộc có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Tộc ước. HĐGT, các chi, nhánh và từng cá nhân thường xuyên tự kiểm điểm, nhắc nhở nhau cùng thực hiện.

Điều 26. Khen thưởng và Xử lý vi phạm Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được HĐGT biểu dương, khen thưởng. Cá nhân, gia đình cố tình vi phạm Tộc ước sẽ bị HĐGT nhắc nhở, phê bình tại kỳ họp chi/nhánh.

Điều 27. Trường hợp đặc biệt Những gia đình không tham gia việc họ sẽ không chịu sự điều chỉnh của Tộc ước. Tuy nhiên, các gia đình hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được miễn đóng góp vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi như mọi thành viên khác.

Điều 28. Hiệu lực thi hành Tộc ước này có hiệu lực kể từ ngày ký thông qua. Tộc ước được công bố rộng rãi tại Hội nghị Ngày Giỗ Tổ. Trưởng các chi, nhánh có trách nhiệm phổ biến đến từng gia đình, con cháu trong dòng họ.


Hà Tĩnh, ngày ..... tháng ..... năm 20...

                                                                       TỘC TRƯỞNG 

                                                                       HỌ HOÀNG LÀNG QUANG DỤ

                                                          (Ký và ghi rõ họ tên)

 

Được phát triển bởi Gia Phả Đại Việt dựa trên nền tảng công nghệ của Cloudzone